Quy định về thời hạn đăng ký thuế từ 01/7/2026

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định về đăng ký thuế. Theo đó, từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định về thời hạn đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động kinh doanh và chấm dứt hiệu lực mã số thuế được thực hiện theo quy định mới. Dưới đây là những nội dung đáng chú ý. 

Phương thức và thời hạn đăng ký thuế từ 01/7/2026

– Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, việc đăng ký thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử hoặc tự động thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Trường hợp thông tin đăng ký thuế được cơ quan thuế tiếp nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo cơ chế một cửa liên thông thì người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

– Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế, thời hạn đăng ký thuế chính là thời hạn đăng ký: Doanh nghiệp; Hợp tác xã; Liên hiệp hợp tác xã; Tổ hợp tác; Hộ kinh doanh; Đơn vị phụ thuộc; Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

Trường hợp giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, người nộp thuế thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.

– Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế, thời hạn đăng ký thuế được quy định như sau: 

+ Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ: ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương của tổ chức thuộc diện đăng ký hoạt động, kinh doanh; hoặc ngày khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng; ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh; ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; hoặc ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí; ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp đăng ký thuế với cơ quan thuế.

Đối với trường hợp cá nhân trực tiếp đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc, thời hạn đăng ký chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế.

Ngoài ra, đối với tổ chức, cá nhân chưa có mã số thuế và phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước nhưng không thuộc các trường hợp nêu trên thì thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

+ Tổ chức, cá nhân chưa có mã số thuế nhưng thuộc đối tượng được hoàn thuế theo quy định của pháp luật phải thực hiện đăng ký thuế trước khi thực hiện thủ tục hoàn thuế

+ Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế để cấp mã số thuế nộp thay theo khoản 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế, thời hạn đăng ký thuế được quy định như sau: chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh; chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hoặc chi trả thu nhập lần đầu trong trường hợp không ký hợp đồng; cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên nếu không thuộc hai trường hợp nêu trên.

+ Trường hợp người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế lần đầu thông qua hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế thì thời hạn đăng ký thuế được thực hiện cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên

+ Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế lần đầu thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ đầu tiên phát sinh việc chi trả thu nhập, nếu cá nhân chưa đăng ký thuế; đăng ký thuế lần đầu thay cho người phụ thuộc của cá nhân chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế.

Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế 

– Đối với người nộp thuế đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế

Khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế, người nộp thuế phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.

– Đối với cá nhân thay đổi thông tin định danh

Khi thay đổi họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài), thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là:

+ 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc ngày ghi trên hộ chiếu.

+ 30 ngày làm việc đối với các xã miền núi, vùng cao, biên giới và hải đảo.

Trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế cho bản thân và người phụ thuộc:

+ Cá nhân phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.

+ Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền.

– Trường hợp dữ liệu được đồng bộ tự động

Người nộp thuế thuộc trường hợp nêu trên không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế nếu Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và thông tin được đồng bộ tự động.

Hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ gửi thông báo tự động để người nộp thuế biết thông tin đã được cập nhật.

Thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

– Đối với người nộp thuế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

 + Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản.

+ Thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được xác định theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Đối với người nộp thuế không thuộc trường hợp trên:

+ Phải thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.

+Cơ quan thuế gửi thông báo xác nhận thời gian đăng ký tạm ngừng chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

+ Mỗi lần thông báo, thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không quá 12 tháng.

– Trường hợp người nộp thuế tiếp tục hoạt động đúng thời hạn đã đăng ký thì không phải thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.

– Trường hợp hoạt động trở lại trước thời hạn:

+ Đối với người nộp thuế thuộc trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì thực hiện thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng và thực hiện đầy đủ các quy định về thuế, nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.

+ Đối với người nộp thuế tự thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì phải thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 01 ngày làm việc trước khi hoạt động trở lại.

Thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế 

Người nộp thuế phải nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động, chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

———-

Đăng ký dùng thử miễn phí Phần mềm kế toán Việt Đà 

Xem giá Phần mềm kế toán Việt Đà 

— LIÊN HỆ —

Hotline: 0914 886 488

Fanpage: Phần mềm kế toán Việt Đà 

Email: vietda.cskh@gmail.com

Lưu ý: Tại thời điểm bạn đọc, các quy định nêu trên có thể đã thay đổi. Vui lòng tham khảo văn bản mới nhất để đảm bảo thông tin chính xác. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nội dung
#
#
#
Đóng góp ý kiến
0914 833 097
#
Kinh doanh - 0814 88 64 88
CSKH - 0944 81 83 84 - 0919 24 22 57 - 0981 030 778
#