Quy định cụ thể về sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh

Trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ, việc áp dụng hóa đơn điện tử không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là bước đi tất yếu giúp hộ kinh doanh minh bạch hóa hoạt động, tiết kiệm chi phí và nâng cao uy tín. Vậy quy định cụ thể về việc sử dụng hóa đơn điện tử đối với từng nhóm hộ kinh doanh ra sao? Hãy cùng Phần mềm Việt Đà tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé! 

Khái niệm hóa đơn điện tử 

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin giao dịch. Hóa đơn được thể hiện ở 02 dạng: 

– Hóa đơn điện tử:

+ Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua. mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn;

+ Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế;

+ Đặc biệt, theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP có thêm khái niệm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn do tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng quy định. 

– Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in: là hóa đơn được thể hiện dưới dạng giấy do cơ quan thuế đặt in để bán cho tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng và trường hợp được mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2020/NĐ-CP để sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Quy định áp dụng cho các nhóm hộ kinh doanh

Theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP về sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ, cá nhân kinh doanh theo các mức doanh thu như sau: 

– Doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở lên: 

+ Phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP;

+ Trường hợp HKD, CNKD có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng MST của hộ, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.

– Doanh thu năm trên 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng: 

+ Không bắt buộc sử dụng hóa đơn;

+ Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng thì đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch.

– HKD, CNKD mới ra kinh doanh (tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP) hoặc doanh thu tăng vượt ngưỡng: 

+ Trường hợp trong năm trước doanh thu của hộ, cá nhân kinh doanh chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế GTGT từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải đăng ký sử dụng hóa đơn trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế GTGT lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên. 

———-

Đăng ký dùng thử miễn phí Phần mềm kế toán Việt Đà 

Xem giá Phần mềm kế toán Việt Đà 

— LIÊN HỆ —

Hotline: 0914 886 488

Fanpage: Phần mềm kế toán Việt Đà 

Email: vietda.cskh@gmail.com

Lưu ý: Tại thời điểm bạn đọc, các quy định nêu trên có thể đã thay đổi. Vui lòng tham khảo văn bản mới nhất để đảm bảo thông tin chính xác. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nội dung
#
#
#
Đóng góp ý kiến
0914 833 097
#
Kinh doanh - 0814 88 64 88
CSKH - 0944 81 83 84
#