Hoàn thuế là một trong những thủ tục được doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt đối với các trường hợp có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đủ điều kiện hoàn hoặc thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định.
Các trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật
Theo Điều 45 Thông tư 89/2026/TT-BTC, các trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế gồm:
– Hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế GTGT;
– Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học theo quy định của pháp luật về thuế TTĐB;
– Về cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế nêu trên, trừ trường hợp hoàn thuế đối với dự án đầu tư; Đối với dự án đầu tư, cơ quan thuế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư.
Do đó, khi thực hiện thủ tục hoàn thuế, doanh nghiệp cần xác định đúng trường hợp hoàn thuế và cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
Hồ sơ hoàn thuế GTGT và thuế TTĐB
Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng gồm:
– Trường hợp hoàn thuế đối với xuất khẩu:
+ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;
+ Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
– Trường hợp hoàn thuế đối với dự án đầu tư, chủ đầu tư dự án hoặc Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới được chủ đầu tư giao quản lý và kê khai, hoàn thuế đối với dự án đầu tư gửi các tài liệu sau:
+ Tờ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT, có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;
+ Phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu số 01-8/GTGT;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư trong trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; hoặc các giấy tờ về chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định thành lập dự án theo từng trường hợp;
+ Đối với dự án có công trình xây dựng: giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, quyết định giao đất/cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất; trường hợp thuộc diện phải có giấy phép xây dựng thì bổ sung bản sao giấy phép xây dựng;
+ Bản sao chứng từ góp vốn điều lệ;
+ Đối với dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong giai đoạn đầu tư: bản sao giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận về việc kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
+ Trường hợp giao Ban quản lý dự án, chi nhánh hoặc tổ chức kinh tế mới thực hiện khai thuế và hoàn thuế thì chuẩn bị các giấy tờ liên quan đến việc giao quản lý dự án theo quy định.
Lưu ý: Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ liên quan đến dự án đầu tư nêu trên đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.
– Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%:
+ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;
+ Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
– Hoàn thuế đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại:
+ Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT;
+ Hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 90 Nghị định 242/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 119/2026/NĐ-CP;
+ Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản chương trình, dự án về hình thức cung cấp ODA không hoàn lại thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT;
+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT;
+ Tùy trường hợp, bổ sung giấy tờ về việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án; hợp đồng giữa chủ dự án và nhà thầu chính; hoặc các tài liệu liên quan đến việc nhà tài trợ chỉ định đơn vị quản lý, thực hiện chương trình, dự án.
Tương tự hồ sơ dự án đầu tư, một số giấy tờ chỉ phải nộp ở lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên hoặc khi có thay đổi, bổ sung.
– Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại không thuộc ODA:
+ Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT;
+ Hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc ODA;
+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT.
– Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn viện trợ quốc tế khẩn cấp
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ hoặc khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam, hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT;
+ Bản sao quyết định tiếp nhận viện trợ khẩn cấp hoặc các giấy tờ liên quan đến việc tiếp nhận viện trợ theo từng trường hợp;
+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT.
– Hoàn thuế GTGT theo chế độ ưu đãi, miễn trừ ngoại giao:
+ Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT;
+ Bảng kê thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu số 01-3a/HT, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
+ Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo mẫu số 01-3b/HT, có xác nhận theo quy định.
– Hoàn thuế đối với ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế GTGT cho khách xuất cảnh:
+ Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT;
+ Bảng kê chứng từ hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài xuất cảnh mẫu số 01-4/HT.
– Hoàn thuế GTGT theo Điều ước quốc tế:
+ Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT;
+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT;
+ Bản sao Điều ước quốc tế.
– Hoàn thuế GTGT theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền:
+ Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT;
+ Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
– Hoàn thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản:
+ Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, hồ sơ được xử lý tùy theo việc có thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hay không.
Nếu thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: doanh nghiệp không phải gửi riêng văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mà thực hiện đề nghị hoàn và cung cấp thông tin liên quan đến khoản đề nghị hoàn tại Biên bản kiểm tra thuế. Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra, Kết luận hoặc Quyết định xử lý để xác định số thuế đủ điều kiện hoàn;
+ Nếu không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: người nộp thuế khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT và Phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu số 01-8/GTGT.
– Hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học:
+ Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mẫu số 01/TTĐB, có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;
+ Phụ lục đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt mẫu số 01-4/TTĐB.
———-
Đăng ký dùng thử miễn phí Phần mềm kế toán Việt Đà
Xem giá Phần mềm kế toán Việt Đà
— LIÊN HỆ —
Hotline: 0914 886 488
Fanpage: Phần mềm kế toán Việt Đà
Email: vietda.cskh@gmail.com
Lưu ý: Tại thời điểm bạn đọc, các quy định nêu trên có thể đã thay đổi. Vui lòng tham khảo văn bản mới nhất để đảm bảo thông tin chính xác.
